Xét nghiệm nội tiết tố nữ - Phương pháp và ý nghĩa của các chỉ số

19/03/2020 Lê Anh Quang
Xét nghiệm nội tiết tố nữ - Phương pháp và ý nghĩa của các chỉ số

Xét nghiệm nội tiết nữ giúp bạn biết được cơ thể mình có bị rối loạn hoặc suy giảm nội tiết tố hay không. Cùng Hạnh Xuân tìm hiểu cách xét nghiệm và ý nghĩa của các chỉ số đó trong bài viết dưới đây.

1. Khi nào bạn nên đi xét nghiệm nội tiết tố?

Chị em phụ nữ nên đi khám nội tiết tố khi thấy cơ thể mình có những biểu hiện bất thường sau đây:

  • Có chu kỳ kinh thay đổi thất thường; kinh ra không đều (hoặc rất ít, hoặc rất nhiều) và kỳ kinh kéo dài ngắn không ổn định.
  • Vô kinh nguyên phát (không có kinh nguyệt) hoặc bị vô kinh thứ phát (bị mất kinh từ 3 tháng liên tục trở lên);
  • Phụ nữ có âm đạo bị chảy máu bất thường không rõ nguyên nhân.
  • Nghi ngờ mắc bệnh buồng trứng đa nang;
  • Phụ nữ 35 tuổi trở lên; hay bị bốc hỏa, cáu gắt
  • Người gặp khó khăn trong quá trình thụ thai.
  • Trường hợp có mong muốn thụ tinh trong ống nghiệm;
  • Thường xuyên mệt mỏi và suy nhược cơ thể;
  • Rụng tóc;
  • Thường xuyên mất ngủ;
  • Cơ thể bỗng nhiên tiết nhiều mồ hôi;
  • Cân nặng tăng không kiểm soát.

Đây là những dấu hiệu phổ biến nhất của việc suy giảm và rối loạn nội tiết tố.

2. Xét nghiệm nội tiết tố nữ là làm những gì?

Xét nghiệm nội tiết tố nữ bao gồm nhiều xét nghiệm nhỏ khác nhau, với mục đích theo dõi và đánh giá sức khỏe sinh sản, khả năng mang thai cũng như đời sống tình dục ở người phụ nữ, cụ thể như chức năng hoạt động và khả năng dự trữ noãn của buồng trứng.

Xét nghiệm nội tiết tố nữ giúp phát hiện sớm những rối loạn, bất thường trong hệ nội tiết, từ đó nhanh chóng có phương hướng điều trị kịp thời. Phụ nữ được khuyến cáo nên làm xét nghiệm nội tiết tố theo định kỳ, ít nhất 2 lần/năm.

3. Các xét nghiệm nội tiết tố nữ và ý nghĩa các chỉ số

3.1. Xét nghiệm nội tiết tố Estrogen

Nội tiết tố Estrogen là một trong những hormone sinh dục quan trọng nhất trong cơ thể người phụ nữ. Estrogen được tạo ra tại buồng trứng và được chia thành 3 dạng chính:

E1 – Estrone

E2 – Estradiol: là dạng phổ biến nhất của estrogen. Hầu hết chỉ số Estrogen trong các xét nghiệm nội tiết tố nữ là chỉ số E2. Nồng độ E2 quá cao có thể dẫn đến tình trạng rụng tóc, đau đầu, chu kỳ kinh nguyệt thay đổi, thậm chí gia tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư vú.

Chỉ số bình thường E2 (pg/ ml)

  • Pha nang noãn:  39 – 189
  • Giữa chu kỳ:  94 – 508
  • Pha hoàng thể:  48 – 309
  • Mãn kinh:  < 50

E3 – Estriol: thường được kiểm tra ở các thai phụ. Chỉ số E3 có thể phản ánh được những bất thường liên quan đến sức khỏe thai nhi.

Ngưỡng bình thường của nội tiết tố Estrogen là từ 70 – 220 pmol/L. Xét nghiệm nội tiết tố Estrogen nên được thực hiện vào ngày thứ 2 – 4 của chu kỳ kinh nguyệt.

Để hiểu rõ hơn về Estrogen bạn có thể tham khảo trong bài viết: Estrogen là gì?

3.2 Xét nghiệm chỉ số Testosterone

Hầu hết mọi người đều biết đến Testosterone với vai trò là một loại hormone nam giới. Tuy nhiên, trong cơ thể người phụ nữ cũng có một lượng Testosterone nhất định.

Nồng độ Testosterone ở ngưỡng bình thường là từ 15 – 70 mg/dL. Xét nghiệm chỉ số Testosterone có thể được tiến hành bất cứ lúc nào và không gây ảnh hưởng đến kết quả.

3.3 Xét nghiệm chỉ số Prolactin

Prolactin là một hormone đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiết sữa ở phụ nữ đang cho con bú. Nó có khả năng ngăn cản sự rụng trứng bằng cách ức chế hormone sinh sản.

Do đó, nồng độ Prolactin cao ở phụ nữ đang cho con bú là hoàn toàn bình thường, như một phương pháp tránh thai tự nhiên. Tuy nhiên, nồng độ Prolactin vượt ngưỡng an toàn ở phụ nữ bình thường có thể gây vô sinh.

Nồng độ trung bình của Prolactin là từ 127 – 637 μU/mL.

3.4. Xét nghiệm chỉ số FSH

Với khả năng kích thích sự phát triển của noãn bào và quá trình tiết estrogen, chỉ số FSH quá cao có thể là dấu hiệu của việc dự trữ buồng trứng thấp và nguy cơ cao mắc hội chứng đa nang buồng trứng.

Ngưỡng bình thường của chỉ số FSH là (m IU/mL).

  • Pha nang noãn sớm : 0.2  – 10
  • Kỳ rụng trứng : 10 – 23
  • Pha hoàng thể : 1.5 – 9
  • Thời Mãn kinh: 30 – 140

Xét nghiệm chỉ số FSH nên được làm vào ngày thứ 2 – 4 của chu kỳ kinh nguyệt. Xét nghiệm FSH giúp chẩn đoán nguy cơ buồng trứng đa nang

3.5 Xét nghiệm chỉ số LH

Hormone LH được tiết ra từ thùy trước tuyến yên với chức năng giúp kích thích quá trình sản xuất estradiol tại buồng trứng. Nồng độ LH quá cao đồng nghĩa với nguy cơ cao mắc bệnh buồng trứng đa nang.

Nồng độ LH bình thường (mIU/ml):

  • Pha nang noãn:  1 – 18
  • Giữa chu kỳ:  24 – 105
  • Pha hoàng thể:  0,4 – 20
  • Mãn kinh:  15 –  62

Xét nghiệm chỉ số LH nên được tiến hành vào ngày 2 – 4 của kỳ kinh.

3.6 Xét nghiệm chỉ số AMH

Trong các chỉ số nội tiết tố nữ, AMH hiện nay là chỉ số có giá trị cao và chính xác nhất trong công tác chẩn đoán cũng như điều trị hiếm muộn.

Nồng độ AMH đo được nếu quá thấp có nghĩa là khả năng đáp ứng kém với thuốc của người phụ nữ khi làm thụ tinh ống nghiệm. Ngược lại, nếu AMH quá cao cũng có thể dẫn đến chứng quá kích buồng trứng và gây vô sinh.

Nồng độ AMH thông thường dao động từ 2 – 6,8 ng/ml. Nồng độ này tương đối ổn định nên xét nghiệm chỉ số AMH có thể tiến hành bất kỳ lúc nào.

3.7 Xét nghiệm chỉ số Progesterone

Đối với những phụ nữ bình thường, sự tăng cao của nồng độ progesterone có thể gây ra cảm giác đau ngực, mệt mỏi, mọc nhiều mụn trứng cả, suy giảm ham muốn tình dục, trầm cảm,... Tuy nhiên, nồng độ cao Progesterone ở phụ nữ mang thai lại là điều cần thiết bởi nó giúp bảo vệ thai nhi.

Ngưỡng Progesterone ở người bình thường là trong khoảng từ 5 – 20 ng/mL. Xét nghiệm chỉ số Progesterone nên được thực hiện vào ngày thứ 21 – 22 của vòng kinh.

Ý nghĩa của các chỉ số xét nghiệm nội tiết tố

Xét nghiệm nội tiết tố là việc mà chị em nên làm định kỳ và thường xuyên khoảng 1 đến 2 lần mỗi năm để chắc chắn bảo đảm về chức năng của các cơ quan trong cơ thể, nhất là khả năng sinh sản.

Với một số chị em bị rối loạn kinh nguyệt và có vòng kinh dài hơn 35 ngày, phụ nữ cho trứng, người khó mang thai hay thụ tinh trong ống nghiệm thì việc thực hiện xét nghiệm nội tiết tố là bắt buộc.

Kết quả xét nghiệm kiểm tra sẽ cho chị em biết tình trạng nội tiết của mình giúp chị em có thể tìm giải pháp bổ sung/cân bằng cho phù hợp.

Nguồn tổng hợp:

  • Bệnh viện đa khoa Vinmec
  • Phòng khám Medlatec
Viết bình luận của bạn: